Có thể bạn không biết trong thần số học có đến 16 chỉ số để tính toán sự ảnh hưởng của các con số đến mỗi con người. Vì vậy để có cách nhìn đúng đắn nhất, sát nhất người ta cần tổng hợp các chỉ số này mà không phải chỉ nhìn vào số chủ đạo. Nếu bạn muốn tìm hiểu về tổng quan thần số học thì bài viết sau Huyền Học Khai Tâm sẽ giải thích dễ hiểu cho bạn về ý nghĩa các con số trong thần số học, chú trọng vào 5 con số và 2 số liệu bạn nên biết đầu tiên khi phân tích thần số học
Chỉ số đường đời
Ý nghĩa chỉ số đường đời
Đây là chỉ số mà thường được biết đến là con số chủ đạo. Chỉ số đường đời là chỉ số thể hiện đặc trưng của bạn, bao gồm điểm mạnh, điểm yếu, tài năng và tham vọng. Chỉ số Đường đời cũng tiết lộ những trải nghiệm, những thứ bạn có thể gặp và lý do tại sao các sự kiện lại xảy ra trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Chỉ số đường đời giao động từ 1 tới 9 ngoài ra còn có các con số “master” bao gồm: số 11, số 22 hoặc số 33 là các số đặc biệt.
Chỉ số đường đời là chỉ số quan trọng nhất trong ý nghĩa các con số trong thần số học. Nó cố định xuyên suốt cuộc đời con người và không thể thay đổi
Cách tính chỉ số đường đời
Cách tính chỉ số đường đời khá đơn giản. Cách tính chỉ số đường đời bao gồm 2 bước:
- Bước 1: Cộng các số có trong ngày sinh thành 1 tổng (có 2 chữ số)
- Bước 2: Cộng 2 chữ số trên thành 1 số trong khoảng từ 1 đến 9
Ví dụ: Bạn sinh ngày 14/06/2003 thì sẽ thực hiện cách tính chỉ số đường đời như sau
- Bước 1: Cộng các ngày sinh
- Bước 2: Cộng 2 chữ số trên tổng thành 1 số, số 16: 1 + 6 =7
Thông qua cách tính chỉ số đường đời này thì số chủ đạo của bạn là 7.
Con số này trở nên rất phổ biến cũng là điều dễ hiểu bởi ý nghĩa các con số trong thần số học để có ảnh hưởng rất lớn từ chỉ số đường đời này.
Tóm tắt: Chỉ số đường đời được tính bằng cách cộng tháng, ngày và năm sinh, sau đó giảm tổng thành một chữ số
Chỉ số sứ mệnh
Ý nghĩa chỉ số sứ mệnh
Chỉ số sứ mệnh sẽ cho bạn biết bạn sinh ra trên cuộc đời này làm gì và bạn sẽ trở thành ai trong cuộc đời này. Đây là chỉ số có thể coi là quan trọng thứ 2 trong ý nghĩa các con số trong thần số học chỉ đứng sau chỉ số đường đời và nó sẽ giúp bạn khi lựa chọn nghề nghiệp.
Chỉ số sứ mệnh dựa trên tên khai sinh của bạn và trong thần số học người ta tin rằng những rung động, tần số của những chữ cái xoay quanh cuộc sống hàng ngày sẽ có ảnh hưởng nhất định đến con người đó.
Cách tính chỉ số sứ mệnh
Cách tính chỉ số sứ mệnh bao gồm 3 bước cơ bản và dựa trên bảng chữ cái Pytago:
1 |
2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
A |
B | C | D | E | F | G | H | I |
J | K | L | M | N | O | P | Q |
R |
S | T | U | V | W | X | Y | Z |
Mỗi chữ cái sẽ tương ứng với một số cụ thể vì vậy việc tính toán chỉ số sứ mệnh chính là “số hóa” từng chữ cái tên của bạn rồi cộng các số đấy lại với nhau.
Cách tính chỉ số sứ mệnh cụ thể
Bước 1: Viết tên khai sinh đầy đủ của bạn. Bao gồm tên, tên đệm và họ. Nếu bạn đã đổi tên, hãy sử dụng tên xuất hiện trên giấy khai sinh của bạn. Lưu ý cần viết tách các chữ cái ra với nhau. Ví dụ bạn tên: Tô Lan Anh bạn sẽ viết
T |
O | L | A | N | A | N |
H |
Bước 2: Gán giá trị số cho các chữ cái, ký hiệu chữ bằng số. Sử dụng bảng chữ cái Pytago, bảng chữ cái trong thần số học, thay thế từng chữ cái trong tên của bạn bằng giá trị số tương ứng.
2 |
6 | 3 | 1 | 5 | 1 | 5 | 8 |
T | O | L | A | N | A | N |
H |
Bước 3: Cộng các giá trị số. Tính tổng tất cả các ký hiệu chữ bằng số có được từ tên của bạn.
2 |
6 | 3 | 1 | 5 | 1 | 5 | 8 | = 25 |
T | O | L | A | N | A | N |
H |
Bước 4: Cộng 2 số từ số tổng mà bạn đã tính được ở bước 3:
Ở đây Tô Lan Anh có tổng là 25, vậy số chủ đạo của cái tên này chính là 7 (2+5=7). Người mang vận mệnh số này thường làm tốt trong những vai trò đòi hỏi tư duy sâu sắc và giải quyết vấn đề bởi họ có kỹ năng phân tích và cực kỳ mạnh mẽ trong việc tìm kiếm kiến thức mới
Tóm tắt: Cách tính chỉ số sứ mệnh là gán số tương ứng với các chữ cái trong tên, cộng tổng các chữ số lại với nhau ra 1 số có 2 chữ số và tiếp tục cộng 2 con số này lại với nhau
Với ý nghĩa các con số trong thần số học thì vẫn có nhiều sự tranh cãi xoay quanh ý nghĩa của chỉ số sứ mệnh này bởi tên họ là thứ có thể thay đổi được tuy nhiên việc đổi tên không dễ và sau khi đổi tên sứ mệnh dựa trên tên cũ chưa chắc sẽ biến mất hay suy giảm
Chỉ số linh hồn
Ý nghĩa chỉ số linh hồn
Chỉ số linh hồn hé lộ bản chất, khát khao thực sự sâu thẳm của bạn bộc lộ việc bạn muốn trở thành người như thế nào thì bạn mới cảm thấy trọn vẹn và thỏa mãn. Đâu là con người thực sự của bạn. Ngoài ra chúng cũng phần nào thể hiện cách bạn đối nhân xử thế trong cuộc sống hàng ngày.
Nếu con chỉ số linh hồn của bạn hài hòa với chỉ số đường đời của bạn thì bạn sẽ dễ dàng đưa ra quyết định trong công việc hay con đường tương lai. Nhưng nếu hai chỉ số này đối nghịch với nhau thì bạn có thể cảm thấy mâu thuẫn, khó đưa ra quyết định, bị giằng co giữa trái tim và lý trí. Như đã nói ý nghĩa các con số trong thần số học có sự kết hợp và ảnh hưởng lẫn nhau
Cách tính chỉ số linh hồn
Cách tính chỉ số linh hồn sẽ được tính dựa trên nguyên âm trong tên của bạn. Giống như cách tính chỉ số sứ mệnh nhưng lần này bạn chỉ tính dựa trên nguyên âm mà không lấy phụ âm.
Lấy tên Tô Lan Anh làm ví dụ cách tính chỉ số linh hồn gồm 4 bước cũng cực kỳ đơn giản
Bước 1: Viết tên của bạn nhưng chỉ lấy nguyên âm
T |
O | L | A | N | A | N | H |
O | A | A |
Như vậy trong tên này có 3 chữ cái nguyên âm: 1 âm O và 1 âm A
Bước 2: Gán giá trị số cho từng chữ dựa trên bảng chữ cái Pytago đã đề cập trước đó ở mục chỉ số sứ mệnh
6 | 1 | 1 | |||||
O | A | A |
Bước 3: Cộng các giá trị số. Tính tổng tất cả các ký hiệu chữ bằng số có được nguyên âm trong tên của bạn.
6 | 1 | 1 |
= 8 |
|||||
O | A |
A |
Bước 4: Cộng 2 số từ số tổng mà bạn đã tính được ở bước 3 (Nếu là số có 2 chữ số)
Như vậy với cách tính chỉ số linh hồn này, con số linh hồn của người tên Tô Lan Anh sẽ là 8. Những người có linh hồn số 8 trong tên của họ tập trung chủ yếu vào tài sản vật chất. Đây là một trong yếu tố quan trong khi nói về ý nghĩa các con số trong thần số học.
Chỉ số nhân cách
Ý nghĩa chỉ số nhân cách
Trong ý nghĩa các con số trong thần số học thì đây là chỉ số đặc biệt nhìn từ hướng của người ngoài về bạn. Chỉ số này cho bạn biết những gì bạn thể hiện ra bên ngoài và người khác đánh giá bạn như thế nào thông qua những chỉ số nhân cách này. Hay nói cách nôm na thì chỉ số linh hồn thể hiện con người bên trong thì chỉ số nhân cách thể hiện khách quan con người bên ngoài của bạn.
Đó không phải là con người thật của bạn, tuy nhiên, nó đại diện cho bạn là cách mà người ta thường nghĩ về bạn.
Cách tính chỉ số nhân cách
Cách tính chỉ số nhân cách cũng giống như chỉ số linh hồn và chỉ số sứ mệnh dựa trên tên khai sinh của mỗi người, tuy nhiên ở đây sẽ lấy phụ âm trong tên. Ý nghĩa các con số trong thần số học ở đây cũng được tính dựa trên việc “số hóa” chữ cái.
Quay lại ví dụ về cái tên Tô Lan Anh cách tính chỉ số nhân cách gồm 4 bước cũng cực kỳ đơn giản.
Bước 1: Viết tên của bạn nhưng chỉ lấy phụ âm
T |
O | L | A | N | A | N | H |
T | L | N | N |
H |
Như vậy trong tên này có 5 chữ cái nguyên âm: 1 âm T, 1 âm L, 2 âm N và 1 âm H.
Bước 2: Gán giá trị số cho từng chữ dựa trên bảng chữ cái Pytago đã đề cập trước đó ở mục chỉ số sứ mệnh.
2 |
3 | 5 | 5 | 8 | |||
T | L | N | N |
H |
Bước 3: Cộng các giá trị số.
2 |
+ | 3 | + | 5 | + | 5 + | 8 |
= 23 |
T |
L | N | N |
H |
Bước 4: Cộng 2 số từ số tổng mà bạn đã tính được ở bước 3 (Nếu là số có 2 chữ số)
Như vậy với cách tính chỉ số linh hồn này, con số linh hồn của người tên Tô Lan Anh sẽ là 5 (con số 23: 2+3=5). Tính cách yêu tự do và thích phiêu lưu của số bạn thường khiến người khác ghen tị và bạn có thể là người có ảnh hưởng truyền cảm hứng đến những người xung quanh.
Chỉ số năm cá nhân
Ý nghĩa chỉ số năm cá nhân
Chỉ số năm cá nhân là 1 chỉ số rất đặc biệt nhận được sự quan tâm lớn khi so sánh với ý nghĩa các con số trong thần số học. Bởi nó thể hiện mối liên hệ giữa năm bạn muốn tính (năm hiện tại, năm quá khứ, năm tương lai) và ngày, tháng sinh của bạn. Thần số học thường sử dụng năm cá nhân để dự đoán chuyện có thể gặp phải trong năm tới cho từng con số, những việc nên và không nên làm.
Cách tính năm cá nhân
Như đã đề cập ở trên cách tính năm cá nhân sẽ dựa trên ngày sinh, tháng sinh và năm muốn tính, thông thường sẽ là năm tiếp theo, năm 2024. Tương tự như cách tính chỉ số đường đời (số chủ đạo) cách tính năm cá nhân bao gồm 2 bước.
- Bước 1: Cộng các số có trong ngày sinh, tháng sinh và năm muốn tính (năm hiện hành) thành 1 tổng (có 2 chữ số)
- Bước 2: Cộng 2 chữ số trên thành 1 số trong khoảng từ 1 đến 9
Ví dụ: Bạn sinh ngày 14/06/2003 và muốn dự đoán về năm 2024 thì sẽ thực hiện cách tính năm cá nhân như sau.
- Bước 1: Cộng các ngày sinh, tháng sinh, năm muốn tính
Ngày sinh 14 |
1 + 4 = 5 | 5 |
Tháng sinh 06 |
0 + 6 = 6 | 6 |
Năm muốn tính 2024 | 2 + 0 + 2 + 4 = 9 |
8 |
Tổng |
5 + 6 + 8 = 19 |
- Bước 2: Cộng 2 chữ số trên tổng cho đến khi thành 1 số, số 19: 1 + 9 =10, tiếp tục cộng 1+0=1.
Thông qua cách tính năm cá nhân này thì năm cá nhân của người sinh ngày 14/06/2003 trong năm 2024 là 1. Báo hiệu cho sự khởi đầu những dự án hay quan hệ mới ở năm tiếp theo. Trong ý nghĩa các con số trong thần số học thì đây là chỉ số thường dùng nhất để dự đoán vào thời gian cụ thể.
Biểu đồ ngày sinh trong thần số học
Ngoài ý nghĩa các con số trong thần số học nói trên có một khía cạnh nữa mà bạn có thể khai thác từ ngày tháng năm sinh của bạn chính là biểu đồ ngày sinh. Biểu đồ ngày sinh là tổng hợp các số xuất hiện trong ngày tháng năm sinh của bạn, bao gồm 9 số được xếp theo 3 trục: trục thể chất (1-4-7), trục tinh thần (2-5-8) và trục trí tuệ (3-6-9).
3 |
6 | 9 |
2 | 5 |
8 |
1 | 4 |
7 |
Nếu như một số xuất hiện nhiều lần thì sẽ viết bấy nhiêu số ở biểu đồ sinh. Ví dụ bạn sinh ngày 14/06/2004 biểu đồ sinh của bạn sẽ là:
6 | ||
2 |
||
1 |
44 |
Số 4 xuất hiện 2 lần.
Biểu đồ ngày sinh có rất nhiều ý nghĩa. Thông thường để phân tích thần số học sẽ tập trung vào tần suất xuất hiện một số, xuất hiện càng nhiều thì người đó càng mang đậm tính cách của số đó.
Ý nghĩa các con số trong thần số học – Các mũi tên trong thần số học
Ngoài ra trong biểu đồ ngày sinh cũng tạo ra các mũi tên khác nhau với 3 số thẳng hàng. Theo tính toán sẽ có 8 mũi tên bao gồm các loại như sau:
- Mũi tên ngang 1-4-7: mũi tên thể chất
- Mũi tên ngang 2-5-8: mũi tên nhạy cảm cảm xúc
- Mũi tên ngang 3-6-9: mũi tên trí tuệ
- Mũi tên dọc 1-2-3: mũi tên kế hoạch
- Mũi tên dọc 4-5-6: mũi tên ý chí
- Mũi tên dọc 7-8-9: mũi tên hành động
- Mũi tên chéo 1-5-9: mũi tên quyết tâm nỗ lực
- Mũi tên chéo 3-5-7: mũi tên tâm linh
Việc 3 số xuất hiện thẳng hàng theo hướng dọc, chéo, ngang tạo thành các mũi tên trong thần số học cũng thể hiện những nét tính cách đặc trưng cho mỗi người.
Như vậy bài viết trên Huyền Học Khai Tâm đã giải thích cho bạn về ý nghĩa các con số trong thần số học và giải tích dễ hiểu cách tính của từng chỉ số, bao gồm: chỉ số đường đời, sứ mệnh, nhân cách, linh hồn, năm cá nhân, biểu đồ ngày sinh và các mũi tên trong thần số học.
Như đã nói ý nghĩa các con số trong thần số học nên được kết hợp với nhau để có được đánh giá tốt nhất về bản thân mỗi người từ đó tìm ra được những hướng đi đúng đắn.
Tham khảo kênh khác của chúng tôi:
TikTok: Huyền Học Khai Tâm